Japanese Reading

悲しみ(Nỗi đau)

16 từ
1 reading.minutes
0:00 / --:--

息子と恋人 - 第14章

Những người con trai và những người tình - Chương 14

ポールの自己発見の旅は続いた。彼の青春を形作っていた関係はすべて終わり、彼は彼らなしで自分が誰なのかを理解しようと、一人取り残された。

Hành trình khám phá bản thân của Paul tiếp tục. Những mối quan hệ đã định hình tuổi trẻ của cậu đều đã kết thúc, và cậu thấy mình cô độc, cố gắng hiểu xem mình là ai khi không có chúng.

月日はゆっくりと過ぎていった。ポールは工場での仕事を続けたが、もはや心はそこになかった。かつて愛していた絵画は今や無意味に思え、色はくすんで生命力がないように見えた。

Những tháng ngày trôi qua chậm chạp. Paul tiếp tục công việc tại nhà máy, nhưng trái tim cậu không còn ở đó nữa. Những bức tranh cậu từng yêu thích giờ đây dường như vô nghĩa, màu sắc xỉn màu và thiếu sức sống.

「何の意味があるんだ?」と彼は自問した。「僕は何に向かって働いているんだ?」

"Có ích gì chứ?" cậu tự hỏi. "Mình đang làm việc vì cái gì?"

彼は宗教に慰めを見出そうとしたが、それは何の答えも提供しなかった。自然の中に自分を見失おうとしたが、田舎でさえ彼の心の中の落ち着かない思考を静めることはできなかった。

Cậu cố gắng tìm sự an ủi trong tôn giáo, nhưng nó không đưa ra câu trả lời nào. Cậu cố gắng đánh mất mình trong thiên nhiên, nhưng ngay cả vùng nông thôn cũng không thể làm dịu những suy nghĩ bồn chồn trong tâm trí cậu.

母親の病気が彼に重くのしかかった。ガートルードは日に日に弱っていき、ポールは彼女に残された時間が長くないことを知っていた。

Bệnh tình của mẹ đè nặng lên cậu. Gertrude yếu đi từng ngày, và Paul biết bà không còn nhiều thời gian nữa.

「母さんが死にかけている」と彼は考えた。「そして僕はまだ迷っている。」

"Mẹ đang chết dần," cậu nghĩ, "và mình vẫn đang lạc lối."

彼は夜を彼女のベッドのそばで過ごし、彼女が眠るのを見守りながら、彼女が自分のためにしてくれたすべてのこと、すべての犠牲を思い出していた。

Cậu dành những buổi tối bên giường bệnh của bà, nhìn bà ngủ, nhớ lại tất cả những gì bà đã làm cho cậu, tất cả những hy sinh mà bà đã thực hiện.

「僕は彼女をがっかりさせた」とポールは気づいた。「彼女が望んでいたような男になれなかった。」

"Mình đã làm bà thất vọng," Paul nhận ra. "Mình đã thất bại trong việc trở thành người đàn ông mà bà muốn."

しかし、その静かな時間の中で、何かが変わり始めた。ポールは、自分の人生が母親の夢を叶えたり、父親の影響から逃れたりすることだけではないことを理解し始めた。それは彼自身の道、彼自身の意味を見つけることだった。

Nhưng trong những giờ phút yên tĩnh đó, một điều gì đó bắt đầu thay đổi. Paul bắt đầu hiểu rằng cuộc đời cậu không chỉ là thực hiện những giấc mơ của mẹ hay trốn chạy khỏi ảnh hưởng của cha. Đó là việc tìm ra con đường của riêng cậu, ý nghĩa của riêng cậu.

彼の過去の痛みは本物だったが、それはまた必要なものでもあった。それは彼を形作り、成長させ、疑問を抱かせ、探求させた。

Nỗi đau trong quá khứ là có thật, nhưng nó cũng cần thiết. Nó đã nhào nặn cậu, buộc cậu phải trưởng thành, phải đặt câu hỏi, phải tìm kiếm.

そして、もしかしたら、探求はまだ終わっていないのかもしれない。人生とは最終的な答えを見つけることではなく、質問し続け、探し続け、成長し続けることなのかもしれない。

Và có lẽ, chỉ có lẽ thôi, cuộc tìm kiếm vẫn chưa kết thúc. Có lẽ cuộc sống không phải là tìm ra những câu trả lời cuối cùng, mà là tiếp tục đặt câu hỏi, tiếp tục tìm kiếm, tiếp tục phát triển.

ポールは窓から暗くなっていく空を見た。明日はやってくる。そしてそれとともに、前進する、充実して正直に生きる、それが何を意味するにせよ、別の選択と機会の日が。

Paul nhìn ra cửa sổ vào bầu trời đang tối dần. Ngày mai sẽ đến, và cùng với nó là một ngày khác của những lựa chọn, của những cơ hội để tiến về phía trước, để sống trọn vẹn và trung thực, bất kể điều đó có nghĩa là gì.

人生で初めて、ポールは小さな希望の火花を感じた。

Lần đầu tiên trong đời, Paul cảm thấy một tia hy vọng nhỏ nhoi.