Japanese Reading

捕鯨船(Tàu Săn Cá Voi)

4 từ
1 reading.minutes
0:00 / --:--

第3章:捕鯨船

Chương 3: Tàu Săn Cá Voi

翌朝、私は船を探しに港へ行った。波止場を歩いていると、桟橋に係留された壮大な船が見えた。それはピークォド号、長い航海の準備をしている捕鯨船だった。

Sáng hôm sau, tôi ra bến cảng để tìm tàu. Sau khi đi dọc theo các bến tàu, tôi thấy một con tàu tráng lệ đang neo đậu. Đó là tàu Pequod, một tàu săn cá voi đang chuẩn bị cho một chuyến đi dài.

船は古いが頑丈で、鯨狩りという危険な仕事のために作られていた。男たちは物資を積み込み、帆を修理し、旅の準備をしていた。私は空気中の塩の匂いを嗅ぎ、働く船乗りたちの掛け声を聞くことができた。

Con tàu cũ nhưng chắc chắn, được đóng cho công việc nguy hiểm là săn cá voi. Những người đàn ông đang chất hàng tiếp tế, sửa chữa buồm và chuẩn bị cho hành trình. Tôi có thể ngửi thấy mùi muối trong không khí và nghe thấy tiếng gọi của các thủy thủ đang làm việc.

私はピークォド号の船長に仕事を頼んだ。エイハブ船長は顔に白い傷跡がある深刻な男で、かつて鯨に片足を奪われた場所だった。彼は私をじっと見てから頷き、私を乗組員の一員として受け入れた。

Tôi xin thuyền trưởng tàu Pequod một công việc. Thuyền trưởng Ahab là một người đàn ông nghiêm nghị với một vết sẹo trắng trên mặt, nơi một con cá voi đã từng cướp đi cái chân của ông. Ông nhìn tôi kỹ lưỡng và sau đó gật đầu, chấp nhận tôi là một phần của thủy thủ đoàn.